Cá nuôi thường gặp phải các bệnh gì? Đâu là phương pháp để phòng và trị bệnh

10 phút, 52 giây để đọc.

Trong những năm gần đây, số lượng bè nuôi từ cá nước mặn cho tới nước ngọt đều tăng lên đáng kể. Mặc dù là nghề này đã có từ khá lâu trước đây. Nhưng theo thời gian cá nuôi phát triển theo hướng quy mô bài bản, đem lại nguồn lợi lớn cho người nuôi. Nhiều hộ gia đình đã có nguồn thu chính từ việc nuôi cá lồng bè. Tuy nhiên trong quá trình nuôi cá hay gặp những bệnh gì? Cách giải quyết ra sao thì chưa nhiều mới có thể biết được. Bài viết này sẽ giúp bạn có được những thông tin hữu ích đó. 

Nguyên nhân dẫn đến cá mắc bệnh sẽ rất khác nhau. Tùy thuộc vào biểu hiện của bệnh mà chúng ta sẽ có các phương pháp xử lý khác nhau. Dưới đây là một số bệnh thường gặp ở cá nuôi nước mặn và nước ngọt. Cùng tìm hiểu ngay nguyên nhân và cách trị bệnh.

 Cá bị nhiễm khuẩn

Cá nước ngọt hay gặp bệnh gì?

Đầu tiên phải kể đến bênh do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn là một trong những tác nhân gây bệnh khá quan trọng, là trở lực chủ yếu kìm hãm phát triển và mở rộng sản xuâấ trong nuôi trồng thuỷ sản. Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh là một phân của hệ vi sinh vật bình thường trong môi trường (nước biển, ao, hồ, sông rạch) và nói chung các vi khuẩn này được xem là tác nhận gây bệnh thứ cấp hoặc tác nhân gây bệnh cơ hội.

Cá nuôi bị bệnh
Cá nuôi bị bệnh

Tuy nhiên cũng có một số ít các loài vi khuẩn là tác nhân khởi phát, bệnh xảy ra thường là do biến động các yếu tố môi trường hoặc do stress nhưng cũng có thể gây chết cao.

Tỷ lệ chết do nhiễm khuẩn có thể lên đến 100%, bệnh có thể xảy ra dưới dạng mãn tính, bán cấp tính và cấp tính.

Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trên thủy sản đều có những triệu chứng giống nhau, đặc biệt là trên cá. Chúng có 1 sự tương đồng nhẹ với nhau.

Cá nhiễm khuẩn Aeromonas gây xuất huyết 

Nguyên nhân gây bệnh 

Các vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc giống Aeromonas:

+ A. hydrophila.

+ A. caviae.

+ A. sobria.

Vi khuẩn hiện diện bình thường trong nước, đặc biệt khi trong nước có nhiều chất hữu cơ. Nó cũng có thể không gây bệnh khi khu trú trong ruột cá. Nhưng sẽ gây bệnh khi môi trường thay đổi.

Loại cá hay nhiễm bệnh

Thường thì các loại cá nuôi nước ngọt; cá tra, cá basa, cá trê, cá điêu hồng, cá bống tượng, cá tai tượng…

Lứa tuổi mắc bệnh:

Cá con dễ mẫn cảm hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%.

Biểu hiện của bệnh

* Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng.

* Xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể.

* Hoại tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, vảy dễ rơi rụng.

* Mắt lồi, mờ đục và phù ra.

* Xoang bụng chứa dịch, nội tạng hoại tử.

Cách phòng trị bệnh

+ Bạn cần tránh tạo ra các tác nhân cơ hội như nhiễm ký sinh trùng (Nhóm nguyên sinh động vật), tránh làm xây xát cá, vệ sinh không đúng qui định, nước giàu chất hữu cơ (môi trường nuôi nhiễm bẩn), mật độ nuôi quá dày, hàm lượng ôxy thấp, ô nhiễm từ các nguồn nước thải công nghiệp…

+ Có thể dùng thuốc tím ( KmnO4­) tắm cá, liều dùng là 4 ppm (4g/ m3 nước) đối với cá nuôi ao và 10 ppm (10g/ m3 nước) đối với cá nuôi bè. Xử lý lập lại sau 3 ngày, định kỳ tắm cá một tuần, hai tuần hoặc một tháng/lần tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe cá.

Dùng thuốc trộn vào thức ăn

+ Oxytetracyline: 55-77 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7-10 ngày (nên hạn chế sử dụng.

+ Enrofloxacin: 20 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7-10 ngày.

+ Streptomycin: 50-75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5-7 ngày.

+ Kanamycin: 50 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 ngày.

+ Nhóm Sulfamid: 100-200 mg/kg, cho ăn 10-20 ngày.

 Cá bị bệnh đốm đỏ do khuẩn Pseudomonas gây ra 

Nguyên nhân cá bệnh

Thường là các giống vi khuẩn sau gây bênh:

+ Pseudomonas fluorescens

+ P. anguilliseptica

+ P. chlororaphis,…

Đối tượng nhiễm bệnh:

Các loài cá nuôi nước ngọt: cá tra, cá basa, cá trê, cá bống tượng, cá tai tượng…

Biểu hiện của bệnh

+ Cá bị xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, chung quanh miệng và nắp mang, phía mặt bụng.

+ Bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không xuất huyết vây và hậu môn.

Cá nuôi chết do bệnh đốm đỏ
Cá nuôi chết do bệnh đốm đỏ

+ Pseudomonas spp. gây nhiễm khuẩn huyết thường liên quan đến các stess, các thương tổn da, vẩy do các tác nhân cơ học, nuôi với mật độ cao, dinh dưỡng kém, hàm lượng ôxy giảm…

+ Pseudomonas spp. xâm nhập vào cơ thể cá qua các thương tổn ở mang, da…

Cách phòng và trị bệnh cá 

* Dùng vaccin phòng bệnh.

* Giảm mật độ nuôi.

* Cung cấp nguồn nước tốt.

* Tắm 3-5 ppm ( KMnO4­) không qui định thời gian.

* Có thể dùng các loại kháng sinh để điều khi như trong bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas.

Cá bị Edwardsiella (gây xuất huyết)

Nguyên nhân gây bệnh: bệnh do vi khuẩn Edwardsiella tarda.

Các loại có thể nhiễm bệnh

Các loài cá nuôi nước ngọt: cá tra, cá basa, cá trê, cá điêu hồng (cá rô phi đỏ), cá rô phi, cá bống tượng, cá tai tượng, cá chép…

Biểu hiện của bệnh

+ Cá sẽ xuất hiện những vết thương nhỏ trên da (phía mặt lưng), đương kính khoảng 3-5mm, những vết thương này sẽ phát triển thành những khối u rỗng bên trong cơ, da bị mất sắc tố.

+ Cá mắc bệnh sẽ mất chức năng vận động do vây đuôi bị tưa rách.

+ Thông thường bệnh sẽ xảy ra trên cá lớn.

+ Trong ruột một vài loài rắn, cá và một vài loài bò sát, ếch nhái có thể là nguồn lây nhiễm mầm bệnh E. tarda.

+ Bệnh này sẽ xuất hiện khi chất lượng nước trong môi trường nuôi xấu, nuôi với mật độ dày, nhiệt độ thích hợp để bệnh phát triển khoảng 30 độ. Tuy nhiên bệnh cũng xuất hiện khi nhiệt độ nước thấp hơn và dao động bất thường.

Phương pháp phòng và chữa bệnh

Chúng ta có thể dùng các cách sau để phòng và trị bệnh cho cá:

+ Cải tiến chất lượng nước trong môi trường nuôi.

+ Giảm thấp mật độ nuôi.

+ Dùng vaccin phòng bệnh.

+ Có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị như trong bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas.

Cá nước mặn nhiễm bệnh do nhóm Vibrio (Vibriosis)

Nguyên nhân gây bệnh

Vibriosis là những bệnh do nhóm Vibrio gây ra, các loại cá nuôi nước mặn thường nhiễm những loài Virio sau đây:

+ V. alginolyticus.

+ V. anguillarum.

+ V. vulnificus.

Các loại cá mắc bệnh

* Các loài cá nuôi nước mặn như: cá mú, cá chẽm, cá măng…

* Khi bệnh bùng nổ, có thể gây chết cá đến 50% hoặc cao hơn ở cá nhỏ và tỷ lệ này sẽ giảm đối với cá lớn, tuy nhiên cá mắc bệnh sẽ bỏ ăn và kém tăng trưởng.

Biểu hiện bệnh ở cá

* Cá nhiễm các loài Vibrio thường bỏ ăn hoặc ăn kém.

* Từng vùng trên lưng cá hoặc toàn bộ biến màu sẫm.

* Xuất huyết điểm trên từng vùng của cơ thể, hoại tử vây.

Cá nuôi nước mặn nhiễm bệnh do nhóm Vibrio (Vibriosis).
Cá nuôi nước mặn nhiễm bệnh do nhóm Vibrio (Vibriosis).

* Mắt đục, lồi.

* Trong những trường hợp cấp tính cá có thể chết khi chưa có biểu hiện bệnh lý, ngoài trừ bụng trướng to.

* Cá nhiễm bệnh một thời gian dài thì mang cá bị bạc màu, xuất hiện những vết thương có thể ăn sâu vào trong cơ thể.

* Ở trại giống thì khi thấy cá trong bể ương xuất hiện những đốm đỏ thì đó là dấu hiệu của nhiễm Vibrio.

Khu vực phân bố

* Các loài Vibrio phân bố rộng trong các thuỷ vực nước mặn và cửa sông. Bệnh thường xuất hiện nhiều trong mùa nước ấm và khi nồng độ muô`i trong nước cao, chất hữu cơ nhiều. Cá bị stress dễ đưa đến nhiễm Vibrio.

Cách phòng trị

+ Dùng vaccin.

+ Quản lý chất lượng nước tốt.

+ Giảm mật độ nuôi.

+ Có thể dùng OTC với liều 77 mg/kg thể trọng cá, duùg trong 10 ngày (nên hạn chế sử dụng).

+ Flumequine: 6mg/kg thể trọng cá nuôi, dùng trong 6 ngày.

+ Kanamycine: 50 mg/kg thể trọngcá nuôi, dùng trong 7 ngày.

+ Nhóm Sulfamid: 100 – 200 mg/kg thể trọng cá nuôi, dùng từ 10-20 ngày.

Cá bị bệnh do giáp xác ký sinh

Bệnh do trùng mỏ neo tấn công

– Các tác nhân gây bệnh

Bệnh này như tên gọi được gây ra bởi 1 loại trùng. Trùng gây bệnh có tên Lernaea, có dạng giống mỏ neo, cơ thể có chiều dài 8-16mm, giống như cái que, đầu có mấu 16mm, giống mỏ neo cắm sâu vào cơ thể cá.

– Các triệu chứng

Khi cá nhiễm bệnh thường kém ăn, gầy yếu, chung quanh các chỗ trùng bám viên và xuất huyết. Nơi trùng mỏ neo bám là điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển.

– Tác hại và phân bố bệnh

Bệnh gây tác hại lớn cho cá giống và cá hương.

Đối với cá lớn, trùng mỏ neo làm thành vết thương tạo điều kiện cho các tác nhân khác gây bệnh như: nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn,… xâm nhập.

Trùng thường ký sinh ở da, mang, vây, mắt, … trên các loài cá như: cá lóc bông, cá bống tượng, cá chép, cá mè, cá tai tượng…

– Cách phòng trị

Chúng ta cần tiến hành kiểm tra cá trước khi thả nuôi, nếu phát hiện có trùng mỏ neo ký sinh dùng thuốc tím 10-25g/ m3 tắm trong một giờ. Trị bệnh có thể dùng lá xoan liều lượng 0,3-0,5kg/ m3 nước.

Cá bị bệnh do rận

– Các tác nhân gây bệnh

Với bệnh này trùng thường gây thuộc giống Argulus, màu trắng ngà, có hình dạng giống con rệp nên còn gọi là rận cá hoặc bọ cá, bọ vè, nhận thấy được bằng mắt thường.

– Dấu hiệu bệnh

Trùng ký sinh bám trên da cá hút máu cá đồng thời phá huỷ da, làm viêm loét tạo điều kiện cho các sinh vật khác tấn công.

Cá nuôi bị bệnh do rận
Cá nuôi bị bệnh do rận

– Cách phòng trị

Áp dụng cách phòng trị giống trùng mỏ neo hoặc dùng thuốc tím ( KmnO4) với nồng độ 10 g/( m3) trong một giờ.

2.3. Bệnh nấm thuỷ mi

– Các tác nhận gây bệnh

Do hai giống nấm là Saprolegnia và Achlya.

– Các biểu hiện cá bệnh 

Trên da cá xuất hiện những vùng trắng xám, có những sợi nấm nhỏ nhìn trong nước giống như sợi bông trên thân cá.

– Phân bố và lan truyền bệnh

Các giai đoạn phát triển của các loài cá nước ngọt, baba, ếch… đều có thể nhiễm nấm khi nuôi với mật độ dày.

Nhiệt độ nước 18-25 độ C, thích hợp cho nấm phát triển.

– Cách chẩn đoán bệnh

Nhìn bằng mắt thường có thể thấy các sợi nấm nhỏ như sợi bông, mềm, tua tủa.

– Cách phòng trị bệnh: Áp dụng các giải pháp phòng bệnh tổng hợp.

Dùng xanh Malachite (Malachite green) (thuốc này đã bị cấm sử dụng theo QĐ 20/2003/QĐ-BTS) với nồng dộ 0,15 g/(m3) phun trực tiếp xuống ao cá hoặc bè cá với liều lượng 1-3mg/lít nước/giờ (nên hạn chế sử dụng)

Hoặc dùng Potassium dichromate 20-24g/ ( m3) .

Nếu cá có vết thương có thể bôi trực tiếp dung dịch Potassium dichromate 5% hoặc iodine 5% (cá bố mẹ).

Muối: 25 kg/( m3) /10-15 phút hoặc 10 kg/ ( m3) /20 phút, 1-2 kg/ ( m3) không giới hạn thời gian.

Dung dịch ( KmnO4) với nồng độ 100g/( m3) thời gian kéo dài cho đến khi cá xuất hiện sốc.

Formalin 0,4-0,5 ml/l trong một giờ.

( CuSO4) 100g/ ( m3) /10-30 phút. Đối với trứng có thể dùng 50 g/ ( m3) / 1 giờ.

Griseofulvin 10 ppm/ không giới hạn thời gian

Nguồn: Vietlinh.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Phương Pháp Trồng Trọt

Tìm hiểu và phòng ngừa căn bệnh thán thư trên hoa họ cúc

Hoa họ cúc là một loại hoa đẹp với nhiều màu sắc khác nhau. Đối với các nước trên thế …
Xem Chi Tiết

Bệnh rỉ sắt – một trong những căn bệnh phổ biến ở hoa hồng

Bệnh rỉ sắt là bệnh khá phổ biến trên nhiều loại cây trồng và hoa hồng cũng không ngoại lệ …
Xem Chi Tiết

Bệnh đốm đen vi khuẩn gây ra tác hại không nhỏ đến cà chua

Cà chua là một loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin C và A. Đặc biệt là giàu lycopeme tốt …
Xem Chi Tiết

Giải pháp cứu thoát cây ngô (bắp) khỏi bệnh phấn đen

Ngô (bắp) là loại hạt ngũ cốc giàu chất xơ, nhiều vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Bắp …
Xem Chi Tiết

Giúp nhà nông đánh bại sâu cuốn lá nhỏ ở cây lúa

Hiện nay, lúa chiếm diện tích đất trồng lớn nhất trong tất cả các loại lương thực ở nước ta …
Xem Chi Tiết

Cứu chữa sản lượng khoai tây khỏi căn bệnh héo vàng

Khoai tây là loài cây nông nghiệp ngắn ngày. Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế …
Xem Chi Tiết

Nuôi Thủy Sản

Hiệu quả không tưởng từ việc nuôi tôm càng xanh xen canh trên ruộng lúa

Hiện nay, do sự thay đổi khí hậu, thời tiết thất thường, giá cả bấp bênh. Khiến nghề nuôi thủy …
Xem Chi Tiết

Phương pháp nuôi cá trắm đen vừa an toàn vừa mang lại năng suất cao

Nông – lâm – ngư nghiệp là những thế mạnh nổi trội của nước ta. Trong đó, nuôi trồng thủy …
Xem Chi Tiết

Bật mí cách nuôi tôm thẻ chân trắng áp dụng công nghệ tiên tiến

Với sự phát triển khoa học – kĩ thuật ngày một hiện đại, con người đã có nhiều bước tiến …
Xem Chi Tiết

Cá nuôi thường gặp phải các bệnh gì? Đâu là phương pháp để phòng và trị bệnh

Trong những năm gần đây, số lượng bè nuôi cá từ cá nước mặn cho tới nước ngọt đều tăng …
Xem Chi Tiết

Tôm bị bệnh, xử lý ra sao cho hiệu quả và ít thiệt hại nhất

Khi nuôi tôm không thể tránh khỏi tình trạng tôm bị bệnh. Nguyên nhân để gây ra các bệnh khác …
Xem Chi Tiết

Những cách phòng bệnh đường ruột trên tôm nuôi

Trong quá trình nuôi thả tôm, có lẽ các bệnh đường ruột trên tôm luôn được quan tâm nhất. Bởi …
Xem Chi Tiết

Kỹ Thuật Chăn Nuôi

Hiện tượng heo nái chậm động dục: Khắc phục như thế nào?

Hiện tượng heo nái chậm động dục: Khắc phục như thế nào?

Khi nuôi heo nái sinh sản, việc chăm sóc tốt hậu bị rất quan trọng. Để hạn chế và khắc …
Xem Chi Tiết

Cách phòng và trị bệnh ghẻ trên dê mà người nuôi cần nắm rõ

Trung tâm Khuyến nông quốc gia nhận định, bệnh ghẻ trên dê là một bệnh mãn tính. Bệnh thuộc nhóm …
Xem Chi Tiết

Heo nái bị bại liệt sau sinh: Nguyên nhân và cách phòng, trị như thế nào?

Trong quá trình heo nái sinh đẻ, nếu không chăm sóc chu đáo thì rất rễ mắc bệnh  Một trong …
Xem Chi Tiết

Cách nhận biết và phương pháp phòng trị bệnh đậu ở gà

Khi thời tiết khô hanh, trên đàn gà xuất hiện các mụn bằng hạt đỗ mọc ở mào, xung quanh …
Xem Chi Tiết
Những điều cần biết về bệnh thương hàn trên chim bồ câu pháp

Những điều cần biết về bệnh thương hàn trên chim bồ câu pháp

Hiện nay, chim bồ câu pháp là giống vật nuôi đươạ ưa chuộng. Bởi giá trị kinh tế mà nó …
Xem Chi Tiết

Bệnh cước chân ở trâu bò: Nguyên nhân và cách phòng, trị

Ngày nay thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt. Nguy cơ trâu, bò mắc bệnh rất cao. Thời tiết …
Xem Chi Tiết